Năm 2026 – Khấu trừ 10% cát-xê, nghệ sĩ vẫn có thể bị truy thu thuế?

Gemini Generated Image ovfbxeovfbxeovfb

Năm 2026 – Khấu trừ 10% cát-xê, nghệ sĩ vẫn có thể bị truy thu thuế?

  1. Căn cứ rà soát thu nhập chịu thuế và phân biệt các hành vi vi phạm nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân
  • Căn cứ rà soát: Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế dựa trên các quy định về kỳ tính thuế, đăng ký, khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế. Việc rà soát dựa trên dữ liệu từ các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập và thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia được chia sẻ giữa các cơ quan nhà nước.
  • Phân biệt:
    • Rà soát, kiểm tra: Là hoạt động nghiệp vụ thường xuyên để đối chiếu dữ liệu kê khai của người nộp thuế với thực tế thu nhập phát sinh.
    • Truy thu thuế: Thực hiện khi phát hiện người nộp thuế có số thuế phải nộp lớn hơn số thuế đã nộp hoặc chưa đến mức phải nộp, nhưng kê khai không đúng.
    • Trốn thuế: Là các hành vi gian lận như không kê khai, kê khai sai lệch nhằm giảm số thuế phải nộp, có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật hình sự.
  • Căn cứ pháp lý áp dụng:
  • Kiểm tra, thanh tra thuế: Điều 5, Điều 22 Luật quản lý thuế 2025
  • Hành vi kê khai không đúng (truy thu): Điều 8 Luật quản lý thuế 2025;
  • Hành vi trốn thuế: Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung).
  1. Phân loại, kê khai thu nhập của nghệ sĩ và trách nhiệm của tổ chức có liên quan
  • Phân loại thu nhập:
    • Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Bao gồm cát-xê biểu diễn, tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền nhận được từ tổ chức, cá nhân chi trả.
    • Thu nhập từ kinh doanh: Áp dụng khi nghệ sĩ có giấy phép kinh doanh đối với các hoạt động như livestream, kinh doanh thương mại điện tử trên nền tảng số.
    • Thu nhập từ bản quyền: Tiền nhận được từ việc chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ.
  • Tính thuế và kê khai:
    • Tiền lương, tiền công: Tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần với thuế suất từ 5% đến 35%.
    • Kinh doanh: Đối với doanh thu từ 500tr – 3 tỷ đồng. Thuế suất 5% đối với hoạt động cung cấp nội dung thông tin giải trí, âm nhạc, quảng cáo trên nền tảng số.
    • Bản quyền: Thuế suất 5% cho phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng.
  • Trách nhiệm: Tổ chức chi trả có trách nhiệm khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập cho nghệ sĩ. Nghệ sĩ có trách nhiệm tự quyết toán thuế năm nếu có nhiều nguồn thu nhập hoặc số thuế đã khấu trừ chưa đủ.

Căn cứ pháp lý áp dụng:

  • Phân loại thu nhập chịu thuế:
    • Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Điều 3 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025
    • Thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số: Điều 3, Điều 7 Luật Thuế TNCN 2025.
    • Thu nhập từ bản quyền: Điều 3, Điều 16 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025.
  • Biểu thuế suất & Ngưỡng chịu thuế:
    • Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc (mới): Điều 9 Luật Thuế TNCN 2025.
    • Ngưỡng doanh thu miễn thuế cho cá nhân kinh doanh (500 triệu đồng/năm): Điều 7 Luật Thuế TNCN 2025.
  • Nghĩa vụ khấu trừ & Quyết toán: Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025;

Gemini Generated Image yzruuzyzruuzyzru

  1. Việc khấu trừ 10% tại nguồn và nghĩa vụ quyết toán
  • Nghĩa vụ: Việc khấu trừ 10% chỉ là tạm khấu trừ đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng có mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên. Đây chưa được coi là hoàn thành nghĩa vụ thuế cuối cùng.
  • Quyết toán: Cuối năm, nghệ sĩ phải tổng hợp tất cả các nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công để tính lại thuế theo biểu thuế lũy tiến.
  • Sai sót dẫn đến truy thu: Thường do nghệ sĩ bỏ sót nguồn thu nhập từ một số đơn vị/ tổ chức, không thực hiện quyết toán khi có thu nhập từ nhiều nơi, hoặc tính sai các khoản giảm trừ gia cảnh.
  • Căn cứ pháp lý áp dụng:
  • Khấu trừ thuế tại nguồn: khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026
  • Trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN: Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025
  • Cấp chứng từ khấu trừ thuế điện tử: Điều 27 Luật Quản lý thuế 2025; Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP; Điều 3 Thông tư 91/2026/TT-BTC.
  • Giảm trừ gia cảnh (Mức mới từ 2026): Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (Bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng; Người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng); Nghị định 373/2025/NĐ-CP (Thủ tục gộp đăng ký người phụ thuộc vào đăng ký thuế lần đầu).
  1. Xác định thu nhập thực tế trong hợp đồng có chi phí đi kèm
  • Đối với thu nhập từ kinh doanh: Thuế được tính trực tiếp trên doanh thu (tổng số tiền nhận được) theo tỷ lệ thuế suất quy định cho từng ngành nghề. Các chi phí như ban nhạc, vũ đoàn thường được coi là chi phí đầu vào của hoạt động kinh doanh biểu diễn.
  • Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công: Thu nhập chịu thuế là tổng số tiền thù lao mà nghệ sĩ thực nhận dưới mọi hình thức.
  • Cơ sở xác định: Cơ quan thuế căn cứ vào số tiền ghi trên hợp đồng và chứng từ chi trả thực tế của tổ chức chi trả. Nếu hợp đồng tách biệt rõ phần cát-xê của nghệ sĩ và phần chi phí trả hộ cho các bên thứ ba (có hóa đơn, chứng từ hợp lệ), phần chi phí trả hộ đó có thể không tính vào thu nhập chịu thuế của nghệ sĩ.
  • Căn cứ pháp lý
  • Xác định thu nhập kinh doanh & Chi phí được trừ: Điều 7 Luật Thuế TNCN 2025; Điều 4, Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
  • Xác định thu nhập tiền lương, tiền công: Điều 8 Luật Thuế TNCN 2025.
  • Quy định về hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP;.
  • Nguyên tắc bản chất giao dịch trong quản lý thuế: Điều 5, Điều 6 Luật Quản lý thuế 2025.
  1. Thời hạn truy thu và các khoản xử phạt
  • Thời hạn truy thu: Theo quy định chung về quản lý thuế, cơ quan thuế có quyền truy thu thuế trong thời hạn pháp luật quy định khi phát hiện kê khai thiếu hoặc không kê khai.
  • Các khoản phải chịu khi truy thu và phạt thuế:
    • Tiền thuế truy thu: Số thuế chưa nộp đủ theo thực tế thu nhập.
    • Tiền chậm nộp: Tính trên số ngày chậm nộp thuế.
    • Xử phạt hành chính: Phạt tiền đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc hành vi trốn thuế.

Căn cứ pháp lý áp dụng:

  • Thời hạn truy thu thuế: Điều 48, Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025; Điều 32 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
  • Tính tiền chậm nộp (0,03%/ngày): khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025.
  • Mức phạt vi phạm hành chính về thuế:
    • Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu: Điều 16 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
    • Phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn: Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
  1. Quyền hạn của cơ quan thuế và quyền của người nộp thuế
  • Quyền hạn khai thác dữ liệu: Cơ quan thuế được quyền khai thác dữ liệu từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành và thông tin từ phía tổ chức chi trả (hợp đồng, chứng từ khấu trừ). Các tổ chức, cá nhân chi trả có trách nhiệm lưu trữ và xuất trình hồ sơ khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
  • Quyền của nghệ sĩ:
    • Giải trình: Nghệ sĩ có quyền giải trình về các khoản thu nhập, cung cấp chứng từ để chứng minh các khoản giảm trừ (gia cảnh, từ thiện, bảo hiểm).
    • Khiếu nại: Có quyền khiếu nại các quyết định hành chính về thuế nếu thấy không thỏa đáng.
  • Hồ sơ bảo vệ quyền lợi: Nghệ sĩ cần chuẩn bị đầy đủ hợp đồng, chứng từ khấu trừ thuế (mẫu do cơ quan thuế phát hành), chứng từ nộp thuế, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để thực hiện giảm trừ gia cảnh đúng quy định

Căn cứ pháp lý áp dụng:

  • Quyền hạn khai thác dữ liệu & trách nhiệm cung cấp thông tin: Điều 22, 23 Luật quản lý thuế
  • Giải trình: Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025.
  • Giải quyết khiếu nại, tố cáo và khởi kiện: Luật Khiếu nại 2011; Luật Tố tụng Hành chính 2015

.https://luatsutuvan.com.vn/tu-van-doanh-nghiep/

https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/quy-dinh-khau-tru-10-thue-tncn-tai-nguon-tu-1-7-2026-the-nao-138096714.html

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Hỏi đáp 24/7