Bình luận, phân tích
Chuong II
HIỆU LỰC CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ
Chương II bao gồm các quy định về: Hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điểu 5); Hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 6) và Hiệu lực của Bộ luật Hình sự về thời gian (Điểu 7). Các quy định này xác định phạm vi không gian (lãnh thổ) và thời gian áp dụng Bộ luật này nhằm bảo đảm nhận thức đúng và áp dụng thống nhất các quy định của Bộ luật trong thực tiễn. So với Bộ luật Hình sự năm 1999, các quy dinh trong Chương II của Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung nhằm xác định rõ hơn hiệu lực về không gian đối với các chủ thể thực hiện tội phạm, đồng thời bổ sung quy định về hiệu lực của Bộ luật này đối với pháp nhân thương mại phạm tội.
Điểu 5. Hiệu lực của Bộ luật Hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1. Bộ luật Hình sự được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Quy định này cũng được áp dụng đốî với hành vi phạm tội hoặc hậu quá của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.
2. Đốî với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đtốî tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
1. Điều 5 quy định về hiệu lực của Bộ luật Hình sự năm 2015 đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam. Bộ luật Hình sự năm 2015 được áp dụng đối với mọi hành vi phạm tội thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm đất liền, håi đảo, vùng biển và vùng trời’:
– Đất liền là phần lãnh thổ được giới hạn bởi đường biên giới quốc gia trên bộ;
– Hải đảo bao gồm các đảo và quần đảo thuộc chủ quyển Việt Nam. Các đảo và quần đảo này có thể nằm trong vùng thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế, vùng tiếp giáp hoặc ngoài lãnh hải Việt Nam;
– Vùng biển Việt Nam bao gồm lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, thềm lục địa, vùng đặc quyền kinh tế;
– Vùng trời là phần không gian bên trên đất liền, hải đảo và vùng biển của Việt Nam;
– Tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam.
2. Đôi với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng được hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo tập quán quốc tế, thì vấn đề trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết bằng con đường ngoại giao.
So với Điều 5 Bộ luật Hình sự năm 1999, Điều 5 Bộ luật Hình sự năm 2015 có một số điểm được sửa đổi, bổ sung sau đây nhằm bảo đảm sự phù hợp của Bộ luật này với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và tập quán quốc tế:
– Khoản 1: bổ sung “Quy định này cũng được áp dụng đối với hành vi phạm tội hoặc hậu quả của hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam”;
– Khoan 2: cụm từ “ký kết hoặc tham gia” được thay bằng cụm từ “là thành viên”; bổ sung đoạn “trách nhiệm hình sự của họ được giải quyết theo quy định của điều ước quốc tế hoặc theo tập quán quốc tế đó; trường hợp điều ước quốc tế đó không quy định hoặc không có tập quán quốc tế thì” trước cụm từ “trách nhiệm hình sự”.
Bình luận, bình luận, bình luận, bình luận, bình luận, bình luận, bình luận, bình luận, bình luận, bình luận, bình luận, bình luận

Nguồn: Bình luận khoa học BLHS 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 NXB Tư pháp


