en vi

Thứ tư, 23/09/2020
Công ty Luật TNHH  Đào và Đồng nghiệp | Địa chỉ: Số 369, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội | Điện thoại : (+84-24)3.557.9568*  Fax: (+84-24)3.557.9598 * Hotline: 0945.490.123

Chương trình Tư vấn Pháp luật

Email In PDF

1154Đã từ nhiều năm nay, Tiến sĩ, Luật sư Đào Ngọc Chuyền được mời làm Luật sư cố vấn cho chương trình “Chuyên gia của bạn” của Đài Tiếng nói Việt Nam. Những nội dung tư vấn do Tiến sĩ, Luật sư Đào Ngọc Chuyền thực hiện và được phát sóng trên Đài Tiếng nói Việt Nam đã giải đáp và tháo gỡ những vấn đề pháp lý mà thính giả gặp vướng mắc.
Sau đây xin giới thiệu nội dung của Chương trình Chuyên gia của bạn, Phát trực tiếp 15h15 ngày 25/3/2014 (Thứ ba) và Phát lại lúc 20h30 (Cùng ngày)
Chủ đề: Luật thuế Giá trị gia tăng sửa đổi có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2014
Khách mời: Luật sư Đào Ngọc Chuyền, Giám đốc Công ty Luật Đào và Đồng nghiệp, Đoàn Luật sư TP Hà Nội.
Thực hiện: Đàm Hoa
Duyệt hệ: Nguyễn Mạnh Thắng

Thưa quý vị và các bạn!
Thực tiễn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng (VAT) được Quốc hội khóa 12 thông qua tại kỳ họp thứ 3 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2009 cho thấy, Luật đã góp phần khuyến khích đầu tư, khuyến khích xuất khẩu, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh; tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển công nghệ, đầu tư đổi mới tài sản cố định, góp phần thúc đẩy vốn đầu tư xã hội tăng trưởng; tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tăng khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế. Luật Thuế Giá trị gia tăng được ban hành là cơ sở pháp lý vững chắc để ổn định nguồn thu từ thuế VAT vào ngân sách nhà nước, đảm bảo nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội; góp phần thúc đẩy việc thực hiện pháp luật về kế toán, thuế của doanh nghiệp, từ đó nâng cao năng lực quản trị của doanh nghiệp, hiện đại hóa và đổi mới phương thức quản lý thuế. Tuy nhiên, cũng qua việc thực thi, pháp luật về thuế giá trị gia tăng đã bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu cụ thể, có nhiều lỗ hổng, gây nên sự tùy tiện trong quá trình áp dụng. Bởi thế, ngày 19/6/2013, kỳ họp thứ 5, Quốc khội khóa 13 đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2014. Nhiều thính giả đã gửi thư, gọi điện vể Đài Tiếng nói Việt Nam mong muốn được giải thích rõ hơn một số vấn đề của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi này. Chương trình Tư vấn pháp luật hôm nay với sự tham gia của luật sư Đào Ngọc Chuyền, Trưởng Văn phòng luật sư Đào và đồng nghiệp, Đoàn Luật sư thành phố Hà Nội sẽ đáp ứng yêu cầu của quý vị thính giả.
Xin cảm ơn luật sư Đào Ngọc Chuyền đã nhận lời tham gia chương trình cùng chúng tôi.
1.Thưa luật sư Đào Ngọc Chuyền
Theo đánh giá thì Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi, bổ sung sẽ tháo gỡ nhiều vướng mắc cho cộng đồng doanh nghiệp, tạo thuận lợi để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và hỗ trợ cho sự tăng trưởng của nền kinh tế. Những vấn đề đó được thể hiện cụ thể như thế nào trong Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi lần này, thưa luật sư?
Trả lời: Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Thuế GTGT được đánh giá là có nhiều điểm tiến bộ, tháo gỡ nhiều vướng mắc cho doanh nghiệp cụ thể:
1. Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Thuế GTGT đã bổ sung một số loại hàng hóa, dịch vụ vào danh sách đối tượng không phải chịu thuế như: bảo hiểm sức khỏe, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; bảo hiểm cho ngư dân; hoạt động bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam…
2. Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật Thuế GTGT đã thay đổi căn cứ để xác định hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGTcủa hộ, cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp. Theo đó, hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
3. Bên cạnh đó, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT cũng đã có quy định thay đổi ngưỡng doanh thu nộp thuế nhằm đơn giản hóa thủ tục và tiết kiệm chi phí cho người nộp thuế, đồng thời chống gian lận thuế. Theo đó, ngưỡng doanh thu nộp thuế GTGT được luật quy định là 1 tỷ đồng. Cụ thể, cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ hàng năm dưới 1 tỷ đồng, (trừ hộ, cá nhân kinh doanh và trừ trường hợp có đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ) sẽ nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, với số thuế phải nộp bằng (=) Tỷ lệ % nhân (x) doanh thu.
Ngoài ra, Luật sửa đổi cũng đã có những điểm mới về việc khấu trừ thuế, hoàn thuế… Tất cả những nội dung sửa đổi, bổ sung của Luật thuế GTGT đã được đánh giá là những điểm mới, điểm tiến bộ trong quy định của pháp luật. Những quy định này đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người nộp thuế cũng như tạo ra những thuận lợi để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và hỗ trợ cho sự tăng trưởng của nền kinh tế.
2. Thưa luật sư! Một nội dung mới trong Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi được nhiều thính giả quan tâm là việc bổ sung một số loại hàng hoá và dịch vụ vào diện không chịu thuế giá trị gia tăng. Đó là loại hàng hóa và dịch vụ gì và nó có ý nghĩa như thế nào trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp?
Trả lời: Theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế GTGT thì một số loại hàng hóa và dịch vụ được bổ sung vào diện không chịu thuế gồm:
- Bảo hiểm về con người, bảo hiểm nông nghiệp cho phù hợp với Luật kinh doanh bảo hiểm sửa đổi, bổ sung năm 2010;
- Bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản;
- Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ;
- Tài sản bảo đảm của khoản nợ bán ra của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
Việc được bổ sung vào đối tượng không thuộc diện chịu thuế sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho DN, nhất là trong bối cảnh những khó khăn về kinh tế được dự báo vẫn còn diễn biến khó lường trong những năm tới. Việc đưa các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản, cũng như bảo hiểm cho ngư dân, vào diện không chịu thuế GTGT, sẽ giúp các DN bảo hiểm có thêm nguồn kinh phí hỗ trợ người dân hạn chế rủi ro để đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó có thêm động lực bám biển. Cùng với đó, việc bổ sung phụ tùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học vào đối tượng không chịu thuế GTGT sẽ tạo thuận lợi, khuyến khích DN đầu tư phát triển khoa học công nghệ - động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
3. Điểm nữa trong Luật thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng. Theo luật sư đây có phải là điểm tiến bộ của Luật sửa đổi lần này nhằm tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong việc thực thi pháp luật về thuế giá trị gia tăng hay không?
Trả lời: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thuế GTGT đã chuyển đổi căn cứ để xác định hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT của hộ, cá nhân kinh doanh có thu nhập thấp từ tiêu thức thu nhập so với mức tiền lương tối thiểu sang tiêu thức doanh thu. Theo đó, hàng hóa, dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Đây được coi là một điểm tiến bộ của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT vì Quy định này được bổ sung không chỉ đảm bảo sự ổn định của chính sách so với quy định theo mức lương tối thiểu chung như hiện hành, khắc phục sự phức tạp trong quá trình thực hiện, mà quan trọng hơn là sẽ tạo thuận lợi cho người nộp thuế trong việc thực thi pháp luật về thuế GTGT.
4. Xin cảm ơn luật sư Đào Ngọc Chuyền đã nêu khái quát những vấn đề đáng chú ý của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2014. Và sau đây xin mời luật sư giải đáp những thắc mắc yêu cầu của thính giả về Luật thuế này chúng tôi nhận được trong thời gian gần đây.
Ông Nguyễn Trần Tùng ở thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh hỏi: Con gái ông thành lập công ty, kinh doanh ngành nghề chính là dạy ngoại ngữ và kỹ năng sống. Theo Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi thì công ty của con ông có thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng hay không? Và ông cũng muốn được biết những đối tượng nào phải nộp thuế giá trị gia tăng?
Trả lời: Theo quy định tại khoản 13 Điều 5 Luật Thuế GTGT và được hướng dẫn cụ thể tại khoản 13 Điều 4 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT của Bộ tài chính thì đối tượng không chịu thuế GTGT gồm: “Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp”.
Như vậy, căn cứ theo quy định của pháp luật thì công ty của con gái bác kinh doanh ngành nghề chính là dạy ngoại ngữ và dạy nghề thuộc đối tượng không chịu thuế nên không phải đóng thuế GTGT.
Về những đối tượng phải nộp thuế GTGT thì pháp luật không quy định cụ thể những đối tượng nào phải nộp thuế mà pháp luật chỉ quy định đối tượng chịu thuế gồm: Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng không phải chịu thuế. Như vậy, ngoài trừ các đối tượng không phải chịu thuế theo quy định thì các hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng đều phải nộp thuế GTGT.
5. Anh Đặng Văn Hạnh ở thôn Trai Trang, xã Trai Trang, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên gọi điện đến chương trình hỏi: Gia đình anh trồng một số cây thuốc nam, sau đó sơ chế và bán cho hợp tác xã hoặc các doanh nghiệp về địa phương để mua. Trường hợp sản xuất, bán các sản phẩm thuốc nam của gia đình anh có phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng hay không?
Trả lời: Tại Khoản 3(đ), Điều 2 của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng”.
Do đó, trong trường hợp gia đình anh trồng một số cây thuốc nam sau đó sơ chế và bán lại cho các hợp tác xã, các doanh nghiệp thì không phải kê khai nộp thuế GTGT.
6.Cũng với nội dung muốn được biết về các trường hợp phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng, chị Bùi Thị Mai ở Nam Trực, Nam Định hỏi: Khi chính quyền địa phương tiến hành thu hồi đất để xây dựng công trình công ích gia đình chị được bồi thường một khoản tiền khá lớn, chị băn khoăn không biết có phải nộp thuế về khoản bồi thường này hay không. Trường hợp của gia đình chị Mai được quy định như thế nào trong Luật Thuế giá trị gia tăng thưa luật sư Đào Ngọc Chuyền?
Trả lời: Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT thì các trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT gồm: Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Như vậy, trường hợp gia đình bạn nhận được tiền bồi thường thu hồi đất của Nhà nước không phải nộp Thuế GTGT đối với khoản tiền gia đình bạn nhận được.
7.Cảm ơn luật sư đã giải đáp thắc mắc của gia đình chị Bùi Thị Mai ở Nam Trực, Nam Định. Còn đây là câu hỏi của bạn Vũ Thị Hạnh Đào, số điện thoại 0193323632. Bạn Đào nêu câu hỏi, bên cạnh nhà bạn có một công ty kinh doanh giống cây trồng rất có uy tín, nhiều người ở các địa phương đến để mua cây giống, hạt giống về trồng, nhưng công ty này không nộp thuế giá trị gia tăng. Như vậy có đúng với quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng hay không? Và nếu không thì theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng những đối tượng nào không phải chịu thuế này? Xin mời bạn Vũ Thị Hạnh Đào cùng nghe luật sư giải đáp về nội dung này.
Trả lời: Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2008 thì “Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.” thuộc đối tượng không phải chịu thuế GTGT. Do đó, công ty cạnh nhà bạn kinh doanh giống cây trồng mà không nộp thuế GTGT không vi phạm các quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Các trường hợp không phải chịu thuế GTGT được quy định cụ thể tại Điều 5 Luật Thuế GTGT và Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT năm 2013, cụ thể:
1. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
2. Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền.
3. Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
4. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
5. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.
6. Chuyển quyền sử dụng đất.
7. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm.
8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;
b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;
c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứng khoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;
đ) Bán nợ;
e) Kinh doanh ngoại tệ;
g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật;
h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.
9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi.
10. Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ.
11. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ.”
12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.
13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
14. Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
15. Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.
16. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.
17. Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại
18. Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.
19. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế.
Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
20. Hàng hoá chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.
21. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính.
22. Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác.
23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác..
24. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật.
25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.
8.Và đây là câu hỏi của thính giả Hoàng Văn Phàng ở phường Lê Lợi, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn. Ông Phàng gửi thư về chương trình hỏi: Gia đình tôi kinh doanh đồ gia dụng, thường xuyên phải nhập hàng từ Trung Quốc thông qua cửa khẩu Tân Thanh. Khi nhập hàng về đến cửa khẩu tôi đã phải nộp một số loại thuế theo quy định. Vậy tôi có phải nộp thuế giá trị gia tăng nữa hay không và giá tính thuế được quy định trong trường hợp này như thế nào?
Trả lời: Theo quy định của pháp luật Thuế GTGT thì trường hợp gia định bạn nhập khẩu hàng hóa là đồ gia dụng từ Trung Quốc về Việt Nam để kinh doanh không thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nên vể mặt nguyên tắc bạn vẫn phải kê khai nộp thuế GTGT theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp gia định bạn đáp ứng điều kiện tại Điều 12 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế GTGT thì sẽ được khấu trừ thuế GTGT theo quy định tại Điều 10 Luật sửa đổi bổ sung, cụ thể: “Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật này.”
9.Chúng tôi nhận được cuộc gọi của thính giả từ số điện thoại 0166847518 cùng một số bạn nghe Đài khác yêu cầu được biết là thuế giá trị gia tăng sẽ được tính từ thời điểm nào. Vậy thưa luật sư, theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng vấn đề này được quy định như thế nào?
Trả lời: Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT thì thời điểm xác định thuế GTGT là:
“1. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
3. Bộ tài chính hướng dẫn cụ thể về thời điểm xác định thuế GTGT đối với một số trường hợp đặc thù.”
Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT không phụ thuộc vào việc đã thu được tiền hay chưa thu được tiền mà phụ thuộc vào thời điểm chuyển hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc lập hóa đơn cho người mua.
10.Câu hỏi của ông Trần Công Anh ở Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội có nội dung; Tôi có công ty đóng trụ sở ở tỉnh Hải Dương. Để mở rộng sản xuất, kinh doanh, công ty tôi đã thành lập chi nhánh mới thực hiện hạch toán độc lập tại tỉnh Ninh Bình. Vậy thì việc nộp thuế giá trị gia tăng của chi nhánh mới sẽ thực hiện ở đâu?
Trả lời: Vấn đề nơi nộp thuế được quy định tại Điều 11 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và được hướng dẫn cụ thể tại thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính, theo đó:
Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.
Trong trường hợp trên, do bạn không nói rõ Công ty của bạn kinh doanh ngành nghề gì nên tôi không thể trả lời chính xác nơi nộp thuế của chi nhánh công ty bạn được. Căn cứ vào các quy định của pháp luật về Thuế GTGT có thể thấy rằng:
- Nếu chi nhánh công ty của bạn không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu mà có hạch toán độc lập thì bạn phải đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ tại địa phương nơi sản xuất, tức là tại cơ quan thuế Ninh Bình
- Nếu chi nhánh công ty bạn có dự án kinh doanh bất động sản tại Ninh Bình thì bạn phải thực hiện đăng ký thuế và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh bất động sản với cơ quan thuế địa phương nơi phát sinh hoạt động kinh doanh bất động sản.
- Nếu chi nhánh công ty bạn kinh doanh nông, lâm, thủy sản đã đăng ký, thực hiện kê khai nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có thu mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản để điều chuyển, xuất bán về trụ sở chính của cơ sở kinh doanh thì khi điều chuyển, xuất bán, đơn vị trực thuộc sử dụng Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, không sử dụng hóa đơn GTGT.
11. Câu hỏi của bà Nguyễn Thị Bảo Hà ở thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Bà Hà hỏi: Tôi muốn biết pháp luật quy định những trường hợp nào được hoàn thuế giá trị gia tăng. Như trường hợp công ty của tôi mới thành lập, nhưng từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì có được hoàn thuế giá trị gia tăng hay không? Nếu được hoàn thuế thì cần làm những thủ tục như thế nào?
Trả lời: Tại Thông tư số 219/2013/TT- BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT đã nêu rõ các đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT. Theo đó có 09 trường hợp được hoàn thế GTGT, cụ thể:
1. cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý)
2. cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm (12 tháng) trở lên
3. hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới
4. cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.
5. cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.
6. các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo
7. đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT
8. người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh
9. cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên .
Trường hợp công ty bạn được thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT.
Điều kiện và thủ tục hoàn thuế GTGT: Công ty bạn là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, có con dấu theo đúng quy định của pháp luật, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh. Do đó đủ điều kiện để được hoàn thuế GTGT, thủ tục hoàn thuế GTGT được quy định như sau: Bạn phải nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thuế nơi đăng ký nộp thuế, hồ sơ gồm:
1. Văn bản đề nghị hoàn thuế theo mẫu số 05/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 128/2008/TT-BTC
2. Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra. Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào, đầu ra so với số thuế tại Tờ khai đã nộp cho cơ quan thuế thì người nộp thuế phải giải trình rõ lý
12.Chúng tôi tiếp tục chuyển đến luật sư câu hỏi của chị Đỗ Thị Thủy ở Phố Vàng, Thanh Ba, Phú Thọ với nội dung: Trước đây công ty tôi kinh doanh ngành xây dựng giao thông nông thôn và mới đăng ký kinh doanh thêm phân bón. Tôi muốn hỏi Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi có quy định áp dụng mức thuế suất 5% mặt hàng này không?
Trả lời: Theo Nghị định 209/2013/NĐ-CP thì một số trường hợp áp dụng mức thuế suất 5% được quy định cụ thể như sau: Phân bón là các loại phân hữu cơ, phân vô cơ, phân vi sinh và các loại phân bón khác; quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh bao gồm thuốc bảo vệ thực vật và các loại thuốc phòng trừ sâu bệnh khác; các sản phẩm rừng tự nhiên khai thác thuộc nhóm: Song, mây, tre, nứa, nấm, mộc nhĩ; rễ, lá, hoa, cây làm thuốc, nhựa cây và các loại lâm sản khác.
Như vậy, trong trường hợp công ty bạn bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh phân bón là thì thuế suất thuế GTGT áp dụng là 5%
Quý vị và các bạn thân mến!
Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi, bổ sung dù mới có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2014 nhưng được nhiều thính giả quan tâm quan tâm đến lĩnh vực này. Trong chương trình hôm nay, những điểm mới của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi liên quan đến 7 trong tổng số 16 điều của Luật Thuế Giá trị gia tăng hiện hành và những vấn đề thính giả còn băn khoăn, thắc mắc đã được luật sư Đào Ngọc Chuyền, Trưởng Văn phòng luật sư Đào và đồng nghiệp, Đòan luật sư thành phố Hà Nội giải đáp. Quý vị thính giả quan tâm tới lĩnh vực này và các vấn đề liên quan đến pháp luật hình sự, pháp luật dân sự hãy gọi điện tới chương trình theo số điện thoại 04.39342986 hoặc 04.39349483. Xin nhắc lại số điện thoại 04.39342986 hoặc 04.39349483. Quý vị cũng có thể gửi thư tới địa chỉ: Chương trình Tư vấn pháp luật – Hệ VOV1 – Đài Tiếng nói Việt Nam, 41 – 43 Bà Triệu, Hà Nội.
Đến đây thời lượng dành cho chương trình Tư vấn pháp luật của Đài Tiếng nói Việt Nam đã hết. Một lần nữa xin được cảm ơn luật sư Đào Ngọc Chuyền đã tham gia chương trình. Cảm ơn quý thính giả đã quan tâm theo dõi./.

 

Hỗ trợ tư vấn

Điện thoại:
Fax:
 
(+84-24)3.557.9668
 
(+84-24)3.557.9598
Email tư vấn: info@luatsutuvan.com.vn
icon_email

Tin tức

Joomla Templates and Joomla Extensions by JoomlaVision.Com

Tổ chức liên kết

cong-chung
daugia
KK22

Liên kết website