en vi

Thứ ba, 25/06/2019
Công ty Luật TNHH  Đào và Đồng nghiệp | Địa chỉ: Số 369, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội | Điện thoại : (+84-24)3.557.9568*  Fax: (+84-24)3.557.9598 * Hotline: 0945.490.123
Quy định thành lập Phòng khám đa khoa tại Việt Nam

Thưa luật sư, tôi có nhu cầu thành lập Phòng khám đa khoa tại Việt Nam, tôi muốn hỏi hồ sơ cần chuẩn bị để xin Giấy phép hoạt động. Mong luật sư giải đáp, cảm ơn Luật sư.

Luật sư trả lời:

Công ty luật TNHH Đào và Đồng nghiệp cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi phản hồi như sau:

- Thứ nhất, Theo quy định pháp luật cho phép thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng hình thức Phòng khám đa khoa căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018:

“Điều 22. Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật và phải theo một trong các hình thức tổ chức sau đây:

.............

3. Phòng khám đa khoa.”

- Thứ hai, thủ tục thành lập Phòng khám đa khoa đáp ứng các điều kiện sau:

TT

Tiêu chí

Nội dung

1

Điều kiện cấp phép hoạt động

1. Quy mô:

- Có ít nhất 02 trong 04 chuyên khoa nội, ngoại, sản, nhi;

- Có phòng cấp cứu, phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu), phòng lưu người bệnh;

- Có bộ phận xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh.

2. Cơ sở vật chất:

- Có nơi tiếp đón, phòng cấp cứu, phòng lưu người bệnh, phòng khám chuyên khoa và phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu)

- Phòng cấp cứu có diện tích tối thiểu 12 m2;

- Phòng lưu người bệnh có diện tích ít nhất là 15 m2; có ít nhất từ 02 giường lưu trở lên, nếu có từ 03 giường lưu trở lên thì diện tích phải bảo đảm ít nhất là 05 m2 trên một giường bệnh;

- Các phòng khám chuyên khoa và buồng tiểu phẫu có diện tích ít nhất là 10 m2.

3. Thiết bị y tế:

- Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa.

4. Nhân sự

- Số lượng bác sỹ khám bệnh, chữa bệnh hành nghề cơ hữu phải đạt tỷ lệ ít nhất là 50% trên tổng số bác sỹ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;

- Bác sĩ có chứng chỉ hành nghề.

2

Thẩm quyền cấp phép hoạt động

Giám đốc Sở y tế

3

Hồ sơ

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động;

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đầu tư;

3. Bản sao chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật;

4. Danh sách đăng ký người hành nghề (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề);

5. Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự;

6. Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự;

7. Bản sao hợp đồng vận chuyển người bệnh (trường hợp thuê ngoài);

8. Danh mục chuyên môn kỹ thuật đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. (Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 và Thông tư số 21/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017).

4

Số lượng hồ sơ

01 bộ

5

Nơi nhận hồ sơ

Sở y tế

6

Thời gian xử lý hồ sơ

1. Hồ sơ hợp lệ:

- Trong 45 ngày theo phiếu tiếp nhận.

2. Hồ sơ không hợp lệ:

- Trong 10 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận ra thông báo bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do và tài liệu cần bổ sung.

- Sau 10 ngày làm việc đã tiếp nhận hồ sơ bổ sung nếu cần thay đổi phải ra thông báo, nếu không thay đổi phải cấp giấy phép hoạt động.

- Sau 60 ngày nếu đã có thông báo bổ sung mà đơn vị không thực hiện thì thực hiện lại từ đầu.

Ngoài ra, nếu bạn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện có vốn đầu tư tối thiểu là 2 triệu đô la Mỹ theo quy định tại Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO đối với dịch vụ y tế và xã hội:

“Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ thông qua thành lập bệnh viện 100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh. Vốn đầu tư tối thiểu cho một bệnh viện là 20 triệu đô la Mỹ, bệnh xá đa khoa (policlinic) là 2 triệu đô la Mỹ và cơ sở điều trị chuyên khoa là 200 nghìn đô la Mỹ”

Nếu còn vướng mắc cần hỗ trợ pháp lý bạn vui lòng đến tư vấn tại Công ty luật TNHH Đào và Đồng nghiệp hoặc qua điện thoại số: 024.3557.9668 – 0945.490.123 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Quy định thành lập Bệnh viện đa khoa tại Việt Nam

Thưa luật sư, tôi là nhà đầu tư có dự định thành lập Bệnh viên đa khoa tại Việt Nam, tôi muốn hỏi thủ tục cấp giấy phép hoạt động và hồ sơ cần chuẩn bị. Mong luật sư giải đáp, cảm ơn Luật sư.

Luật sư trả lời:

Công ty luật TNHH Đào và Đồng nghiệp cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi phản hồi như sau:

- Thứ nhất, Theo quy định pháp luật cho phép thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng hình thức Bệnh viện đa khoa, căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018:

“Điều 22. Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật và phải theo một trong các hình thức tổ chức sau đây:

1. Bệnh viện bao gồm bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa.”

- Thứ hai, thủ tục thành lập bệnh viện đa khoa cần chuẩn bị hồ sơ và đáp ứng các điều kiện sau:

TT

Tiêu chí

Nội dung

1

Điều kiện cấp phép hoạt động

1. Quy mô:

- Tối thiểu 30 giường bệnh.

2. Cơ sở vật chất:

-  Thiết kế, xây dựng theo hình thức nhà hợp khối. Bố trí các khoa, phòng, hành lang bảo đảm hoạt động chuyên môn theo mô hình tập trung, liên hoàn, khép kín trong phạm vi khuôn viên; bảo đảm điều kiện vô trùng và các điều kiện vệ sinh môi trường.

- Diện tích sàn xây dựng tối thiểu 50 m2/giường bệnh trở lên; chiều rộng mặt trước (mặt tiền) tối thiểu 10 m.

- Đảm bảo an toàn bức xạ, xử lý chất thải y tế, phòng cháy và chữa cháy.

- Phương tiện cấp cứu trong và ngoài bệnh viện (có thể thuê bên ngoài).

3. Cơ cấu tổ chức:

- Có ít nhất 02 trong 04 khoa nội, ngoại, sản, nhi.

- Khoa khám bệnh: Có nơi tiếp đón người bệnh, phòng cấp cứu, lưu bệnh, phòng khám, phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu).

- Khoa cận lâm sàng: Tối thiểu một phòng xét nghiệm và một phòng chẩn đoán hình ảnh.

- Khoa dược.

- Có các phòng ban chuyên môn: hành chính, kế toán….

4. Nhân sự:

- Số lượng người hành nghề toàn thời gian (cơ hữu) trong từng khoa phải đạt tỷ lệ ít nhất 50% trên tổng số người hành nghề trong khoa.

- Điều kiện tiêu chuẩn đối với trưởng khoa: lâm sang; cận lâm sàng (xét nghiệm, vi sinh; giải phẫu bệnh); chẩn đoán hình ảnh; X-quang; Dược…

 

2

Thẩm quyền cấp phép hoạt động

Bộ trưởng Bộ y tế

3

 

Hồ sơ

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động.

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đầu tư.

3. Bản sao chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật.

4. Danh sách đăng ký người hành nghề (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề).

5. Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự.

6. Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự.

7. Điều lệ tổ chức và hoạt động, phương án hoạt động ban đầu.

8. Bản sao hợp đồng vận chuyển người bệnh (trường hợp thuê ngoài).

9. Danh mục chuyên môn kỹ thuật đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. (Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 và Thông tư số 21/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017.

4

Số lượng hồ sơ

01 bộ

5

Nơi nhận hồ sơ

Bộ y tế

6

Thời gian xử lý hồ sơ

1. Hồ sơ hợp lệ:

- Trong 60 ngày theo phiếu tiếp nhận.

2. Hồ sơ không hợp lệ:

- Trong 10 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận ra thông báo bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do và tài liệu cần bổ sung.

- Sau 10 ngày làm việc đã tiếp nhận hồ sơ bổ sung nếu cần thay đổi phải ra thông báo, nếu không thay đổi phải cấp giấy phép hoạt động.

- Sau 60 ngày nếu đã có thông báo bổ sung mà đơn vị không thực hiện thì thực hiện lại từ đầu.

Ngoài ra, nếu bạn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện có vốn đầu tư tối thiểu là 20 triệu đô la Mỹ theo quy định tại Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO đối với dịch vụ y tế và xã hội:

“Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ thông qua thành lập bệnh viện 100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh. Vốn đầu tư tối thiểu cho một bệnh viện là 20 triệu đô la Mỹ, bệnh xá đa khoa (policlinic) là 2 triệu đô la Mỹ và cơ sở điều trị chuyên khoa là 200 nghìn đô la Mỹ”

Nếu còn vướng mắc cần hỗ trợ pháp lý bạn vui lòng đến tư vấn tại Công ty luật TNHH Đào và Đồng nghiệp hoặc qua điện thoại số: 024.3557.9668 – 0945.490.123 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Doanh nghiệp FDI phải kê khai, nộp thuế khi NK hàng hóa

Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007 của Chính phủ thì phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn về chính sách thuế đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa như sau:

Căn cứ khoản 3, Điều 3 và khoản 4, Điều 4 Thông tư số 08/2013/TT-BCT ngày 22/4/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Căn cứ khoản 8, Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007 của Chính phủ thì phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu.

Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan thì được xử lý hoàn số tiền thuế đã nộp theo quy định tại khoản 8, Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 122 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Nguồn: chinhphu.vn

Khi nào thì nhà đầu tư nước ngoài chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài và được chuyển những loại tài sản nào?

Trả lời:

Theo quy định Điều 9 Luật đầu tư 2005, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các khoản sau đây:

a) Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh;

b) Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuật, dịch vụ, sở hữu trí tuệ;

c) Tiền gốc và lãi các khoản vay nước ngoài;

d) Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

đ) Các khoản tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cho các dự án đầu tư được chuyển ra nước ngoài thu nhập hợp pháp của mình sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.

- Việc chuyển ra nước ngoài các khoản trên được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi theo tỷ giá giao dịch tại ngân hàng thương mại do nhà đầu tư lựa chọn.

- Thủ tục chuyển ra nước ngoài các khoản tiền liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

Tôi định đầu tư một dự án về nuôi trồng thuỷ sản có quy mô về vốn khoảng 500 tỷ đồng. Vậy dự án của của tôi có phải là dự án đầu tư có điều kiện không, và có phải thẩm tra không, cơ quan nào sẽ thực hiện việc thẩm tra?

Trả lời:

- Thứ nhất, Điều 29 Luật Đầu tư quy định về lĩnh vực đầu tư có điều kiện như sau:

+ Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

+ Lĩnh vực tài chính, ngân hàng;

+ Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng;

+ Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản;

+ Dịch vụ giải trí;

+ Kinh doanh bất động sản;

+ Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái;

+ Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo;

+ Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản của ông không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo Điều 29 Luật Đầu tư do đó không phải là dự án đầu tư có điều kiện.

- Thứ hai, khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư quy định: "Đối với dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư". Như vậy, dự án đầu tư của ông tuy không phải là dự án đầu tư có điều kiện, nhưng có quy mô vốn trên 300 tỷ đồng, do đó phải thực hiện thủ tục thẩm tra thì mới được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Thứ ba, Dự án đầu tư của ông do UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư, do đó cơ quan có thẩm quyền thẩm tra dự án đầu tư là Sở Kế hoạch - Đầu tư nơi có dự án. Theo đó, ông phải nộp cho Sở Kế hoạch - Đầu tư 8 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc để thẩm tra. Hồ sơ bao gồm (Điều 45 Nghị định 108/2006):

+ Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

+ Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân;

+ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

+ Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy định trên đây, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

+ Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Hỗ trợ tư vấn

Điện thoại:
Fax:
 
(+84-24)3.557.9668
 
(+84-24)3.557.9598
Email tư vấn: info@luatsutuvan.com.vn
icon_email

Giải đáp pháp luật

Joomla Templates and Joomla Extensions by JoomlaVision.Com

Tổ chức liên kết

cong-chung
daugia
KK22

Liên kết website

bg_trai3