en vi

Chủ nhật, 24/06/2018
Công ty Luật TNHH  Đào và Đồng nghiệp | Địa chỉ: Số 369, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội | Điện thoại : (+84-24)3.557.9568*  Fax: (+84-24)3.557.9598 * Hotline: 0945.490.123

Thủ tục khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi

Email In PDF

 

Hỏi: Thủ tục làm khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi được pháp luật quy định như thế nào? (Bà Hoàng Thị Ngọc, Phủ Lý, Hà Nam).

Trả lời: Quyền được khai sinh là một trong những quyền đầu tiên của trẻ em được quy định trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của Việt Nam cũng như trong Công ước của Liên hợp quốc về quyền của trẻ em. Kể cả với những trẻ em không may mắn bị bỏ rơi khi chào đời, pháp luật Việt Nam vẫn có quy định về thủ tục để làm khai sinh cho trẻ.

Thủ tục này được quy định tại Điều 16 Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27-12-2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch, cụ thể:

1. Người phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn, nơi trẻ bị bỏ rơi để lập biên bản và tìm người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó.

Biên bản phải ghi rõ ngày, tháng, năm, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; giới tính; đặc điểm nhận dạng; tài sản và các đồ vật khác của trẻ (nếu có); họ, tên, địa chỉ của người phát hiện. Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại UBND cấp xã, nơi lập biên bản, một bản giao cho người hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

2. UBND cấp xã, nơi lập biên bản có trách nhiệm thông báo trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình địa phương để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ. Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình có trách nhiệm thông báo miễn phí 3 lần trong 3 ngày liên tiếp các thông tin về trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. Hết thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo cuối cùng, nếu không tìm thấy cha, mẹ đẻ, thì người hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh.

3. Khi đăng ký khai sinh cho trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của người đi khai sinh; nếu không có cơ sở để xác định ngày sinh và nơi sinh, thì ngày phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày sinh; nơi sinh là địa phương nơi lập biên bản; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được để trống. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "trẻ bị bỏ rơi". Trong trường hợp có người nhận trẻ làm con nuôi, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch căn cứ vào quyết định công nhận việc nuôi con nuôi để ghi tên cha, mẹ nuôi vào phần ghi về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của con nuôi; trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "cha, mẹ nuôi"; nội dung ghi chú này phải được giữ bí mật, chỉ những người có thẩm quyền mới được tìm hiểu.

Nguồn: Công ty Luật TNHH Đào và Đồng nghiệp

 

Hỗ trợ tư vấn

Điện thoại:
Fax:
 
(+84-24)3.557.9668
 
(+84-24)3.557.9598
Email tư vấn: info@luatsutuvan.com.vn
icon_email

Giải đáp pháp luật

Joomla Templates and Joomla Extensions by JoomlaVision.Com

Tổ chức liên kết

cong-chung
daugia
KK22

Liên kết website

bg_trai3