en vi

Thứ bảy, 21/04/2018
Công ty Luật TNHH  Đào và Đồng nghiệp | Địa chỉ: Số 369, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội | Điện thoại : (+84-24)3.557.9568*  Fax: (+84-24)3.557.9598 * Hotline: 0945.490.123

Báo Pháp luật Việt Nam 29/07/09

Email In PDF

Câu 1:

Hiện nay, trong xã hội tình trạng lạm dụng việc sử dụng lao động chưa thành niên rất phổ biến. Pháp luật quy định những công việc nào được sử dụng, công việc nào cấm sử dụng người lao động chưa thành niên?

Trả lời:

Theo quy định của Bộ luật lao động, tại Điều 121:

- Người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động chưa thành niên vào những công việc phù hợp với sức khoẻ để bảo đảm sự pháp triển thể lực, trí lực, nhân cách và có trách nhiệm quan tâm chăm sóc người lao động chưa thành niên về các mặt lao động, tiền lương, sức khoẻ, học tập trong quá trình lao động.

- Cấm sử dụng người lao động chưa thành niên làm những công việc nặng nhọc, nguy hiểm hoặc tiếp xúc với các chất độc hại hoặc chỗ làm việc, công việc ảnh hưởng xấu tới nhân cách của họ theo danh mục Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

 

Câu 2:

Em trai tôi có liên quan đến một vụ ẩu đả cùng nhóm bạn và gây ra án mạng. Hiện tại, em tôi bị tạm giam để điều tra. Vậy cho tôi hỏi pháp luật quy định như thế nào về thời hạn tạm giam để điều tra?

Trả lời:

Thời hạn tạm giam để điều tra phụ thuộc vào loại tội phạm mà bị can bị khởi tố:

- Đối với tội phạm ít nghiêm trọng, thời hạn tạm giam để điều tra không quá 2 tháng và có thể được gia hạn một lần không quá 3 tháng.

- Đối với tội phạm nghiêm trọng, thời hạn tạm giam để điều tra không quá 3 tháng và có thể được gia hạn hai lần, lần một không quá 2 tháng, lần hai không quá 1 tháng.

- Đối với tội phạm rất nghiêm trọng, thời hạn để điều tra không quá 4 tháng và có thể được gia hạn hai lần, lần một không quá 3 tháng, lần hai không quá 2 tháng.

- Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thời hạn tạm giam để điều tra không quá 4 tháng và có thể được gia hạn ba lần, mỗi lần không quá 4 tháng.

- Đối với tội xâm phạm an ninh quốc gia có thể gia hạn thêm một lần nữa không quá 4 tháng.

- Trường hợp đang điều tra vụ án mà xác định được bị can phạm tội nặng hơn thì thời hạn tạm giam đối với bị can được tính theo tội nặng hơn trừ đi thời hạn đã tạm giam.

- Trường hợp đang điều tra vụ án mà lại khởi tố về một tội phạm khác thì thời hạn tạm giam bị can (kể cả gia hạn) hoặc bị can không bị tạm giam về tội phạm khởi tố trước mà xét cần tạm giam để điều tra tội phạm khởi tố sau thì ra lệnh tạm giam bị can về tội phạm đó.

 

Câu 3:

Pháp luật quy định như thế nào về kháng cáo quá hạn? Nếu như kháng cáo quá hạn thì có thể được cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết hay không?

Trả lời:

Kháng cáo quá hạn: Là kháng cáo quá thời hạn quy định tại Điều 245 của bộ luật Tố tụng Dân sự. Sau khi nhận được đơn kháng cáo quá hạn, toà án cấp sơ thẩm phải gửi đơn kháng cáo, bản tường trình của người kháng cáo về lý do kháng cáo quá hạn và tài liệu, chứng cứ nếu có cho toà án cấp phúc thẩm.

Kháng cáo quá hạn có thể được xét xử giải quyết: Theo quy định tại Điều 247 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn kháng cáo quá hạn và tài liệu, căn cứ kèm theo, toà án cấp phúc thẩm thành lập hội đồng gồm 3 thẩm phán để xem xét kháng cáo quá hạn. Hội đồng có quyền ra quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận việc kháng cáo quá hạn và phải ghi rõ lý do của việc chấp nhận hoặc không chấp nhận trong quyết định.

Toà án cấp phúc thẩm phải gửi quyết định cho người kháng cáo quá hạn và toà án cấp sơ thẩm, nếu toà án cấp phúc thẩm nhận việc kháng cáo quá hạn thì toà án cấp sơ thẩm phải tiến hành các thủ tục do Bộ luật tố tụng Dân sự quy định và gửi hồ sơ vụ án cho Toà án cấp phúc thẩm.

 

Câu 4:

Một bản di chúc được lập bằng văn bản không có người  làm chứng thì giá trị pháp lý về hình thức không? Trong những trường hợp nào thì di chúc hợp pháp?

Trả lời:

Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng có giá trị pháp lý về hình thức theo quy định tại khoản 1 Điều 650 BLDS 2005.

Trong các trường hợp sau đây di chúc được coi là hợp pháp:

1. Di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hội đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 652.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngàyt người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

 

Câu 5:

Anh Văn (Hà Nội) hỏi: Tôi đang làm thủ tục mua một ngôi nhà trên đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội nhưng chưa hoàn tất. Trong đợt lũ vừa qua, hiện trạng ngôi nhà bị suy cấp khá nhiều. Tôi đã đề nghị bên bán phải giảm tiền nhà hoặc hỗ trợ tiền sửa lại ngôi nhà, khắc phục rủi ro nhưng họ cho rằng đã bán cho tôi rồi thì rủi ro đó tôi phải chịu? Như vậy có đúng quy định của pháp luật không?

Trả lời:

Về thời điểm chịu rủi ro, Bộ luật Dân sự 2005 có quy định tại Khoản 2 Điều 440:

Đối với hợp đồng mua bán tài sản mà pháp luật quy định tài sản đó phải đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, bên mua chịu rủi ro kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục đăng ký, kể cả khi bên mua chưa nhận tài sản, nếu không có thoả thuận khác.

Vậy đối với trường hợp của anh nếu chưa hoàn thành thủ tục đăng ký quyền sở hữu thì bên bán chịu rủi ro cho đến khi hoàn thành thủ tục đăng ký, nếu hai bên không có thoả thuận khác.

 

Hỗ trợ tư vấn

Điện thoại:
Fax:
 
(+84-24)3.557.9668
 
(+84-24)3.557.9598
Email tư vấn: info@luatsutuvan.com.vn
icon_email

Giải đáp pháp luật

Joomla Templates and Joomla Extensions by JoomlaVision.Com

Tổ chức liên kết

cong-chung
daugia
KK22

Liên kết website

bg_trai3