en vi

Chủ nhật, 25/10/2020
Công ty Luật TNHH  Đào và Đồng nghiệp | Địa chỉ: Số 369, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội | Điện thoại : (+84-24)3.557.9568*  Fax: (+84-24)3.557.9598 * Hotline: 0945.490.123
Đăng ký hoạt động theo mã ngành kinh tế cho Doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

1. Sau khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo mã ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành

2. Xác định mã ngành kinh tế phải phù hợp với Cam kết Việt Nam gia nhập WTO và Hiệp định song phương/đa phương hoặc Điều ước Quốc tế về đầu tư mà Việt Nam ký kết/tham gia: 

(i) Danh mục bao gồm ngành, phân ngành dịch vụ quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác; ngành, phân ngành, dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài trong các luật, pháp lệnh, nghị định liên quan.

(ii) Danh mục không bao gồm ngành phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

 

3. Các điều ước quốc tế về đầu tư được tham chiếu bao gồm:

(i) Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO (2007);

(ii) Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN - ACIA (2009);

(iii) Hiệp định khung ASEAN về Dịch vụ - AFAS (2014);

(iv) Hiệp định thương mại tự do giữa:

- ASEAN với Trung Quốc – ACFTA (2005);

- ASEAN với Hàn Quốc – AKFTA (2007);

- ASEAN với Australia/New Zealand – AANZFTA (2009);

- ASEAN với Ấn Độ - AAFTA (2010);

- Việt Nam với Hàn Quốc – VKFTA (2015).

(Các Hiệp định trên sau đây gọi tắt là FTAs)

(v) Hiệp định về Quan hệ đối tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Nhật Bản – AJCEP (2008);

(vi) Hiệp định về quan hệ thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ - BTA (2000);

(vii) Hiệp định về tự do, xúc tiến và bảo hộ đầu tư Việt Nam – Nhật Bản (BIT Việt – Nhật) (2003); Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam với Nhật Bản – VJEPA (2008).

4. Mã ngành áp dụng đối với:

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

Khai khoáng

Công nghiệp chế biến, chế tạo

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

Xây dựng

Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

Vận tải kho bãi

Dịch vụ lưu trú và ăn uống

Thông tin và truyền thông

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

Hoạt động kinh doanh bất động sản

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ

Giáo dục và đào tạo

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

Hoạt động dịch vụ khác

 

1.     Sau khi thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp đăng ký hoạt động theo mã ngành kinh tế do Thủ tướng Chính phủ ban hành

2.     Xác định mã ngành kinh tế phải phù hợp với Cam kết Việt Nam gia nhập WTO và Hiệp định song phương/đa phương hoặc Điều ước Quốc tế về đầu tư mà Việt Nam ký kết/tham gia:

(i)               Danh mục bao gồm ngành, phân ngành dịch vụ quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác; ngành, phân ngành, dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài trong các luật, pháp lệnh, nghị định liên quan.

(ii)             Danh mục không bao gồm ngành phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

 

3.     Các điều ước quốc tế về đầu tư được tham chiếu bao gồm:

(i)               Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO (2007);

(ii)             Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN - ACIA (2009);

(iii)            Hiệp định khung ASEAN về Dịch vụ - AFAS (2014);

(iv)            Hiệp định thương mại tự do giữa:

- ASEAN với Trung Quốc – ACFTA (2005);

- ASEAN với Hàn Quốc – AKFTA (2007);

- ASEAN với Australia/New Zealand – AANZFTA (2009);

- ASEAN với Ấn Độ - AAFTA (2010);

- Việt Nam với Hàn Quốc – VKFTA (2015).

(Các Hiệp định trên sau đây gọi tắt là FTAs)

(v)             Hiệp định về Quan hệ đối tác kinh tế toàn diện giữa ASEAN và Nhật Bản – AJCEP (2008);

(vi)            Hiệp định về quan hệ thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ - BTA (2000);

(vii)          Hiệp định về tự do, xúc tiến và bảo hộ đầu tư Việt Nam – Nhật Bản (BIT Việt – Nhật) (2003); Hiệp định đối tác kinh tế giữa Việt Nam với Nhật Bản – VJEPA (2008).

4.     Mã ngành áp dụng đối với:

-       Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

-       Khai khoáng

-       Công nghiệp chế biến, chế tạo

-       Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí

-       Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải

-       Xây dựng

-       Bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

-       Vận tải kho bãi

-       Dịch vụ lưu trú và ăn uống

-       Thông tin và truyền thông

-       Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm

-       Hoạt động kinh doanh bất động sản

-       Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ

-       Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ

-       Giáo dục và đào tạo

-       Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội

-       Nghệ thuật, vui chơi và giải trí

-       Hoạt động dịch vụ khác

 

Doanh nghiệp nước ngoài cần thông tin gì khi đề nghị, đề xuất đầu tư tại Việt Nam?

a. Đề nghị đầu tư
o Thông tin các nhà đầu tư: (i) Họ tên (nếu là cá nhân) hoặc tên DN; (ii) Sinh ngày, quốc tịch, hộ chiếu số (Quyết định thành lập – nếu là DN); (iii) Giấy tờ chứng thực cá nhân khác; (iv) Địa chỉ thường trú (trụ sở nếu là DN); (v) Tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp/tổ chức: (a) tên nhà đầu tư nước ngoài; (b) quốc tịch của nhà đầu tư; (c) số vốn góp của từng cá nhân hoặc từng doanh nghiệp [VNĐ – tương đương USD]; (d) tỷ lệ % của vốn góp.
o Thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/tổ chức đăng ký đầu tư, gồm: (i) Họ tên, giới tính, quốc tịch; (ii) chức danh người đại diện; (iii) địa chỉ thường trú, chỗ ở hiện tại; (iv) Công ty, doanh nghiệp dự kiến thành lập: (a) Tên doanh nghiệp là CTCP (hoặc loại khác); (b) vốn điều lệ [VNĐ, tương đương USD]; (c) tỷ lệ góp vốn điều lệ [tên nhà đầu tư, số vốn góp VNĐ/USD, chiếm tỷ lệ ...%].
o Thông tin về dự án đầu tư: (i) Tên dự án đầu tư; (ii) Nội dung chi tiết về dự án đầu tư (có văn bản đề xuất dự án kèm theo);
o Cam kết của nhà đầu tư: (i) tính hợp pháp, chính xác, trung thực của hồ sơ; (ii) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền; (iii) Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam
o Hồ sơ kèm theo: (i) Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; (ii) Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức; (iii) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; (iv) Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; (v) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư; (vi) Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính; (vii) Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

(tuỳ theo từng loại dự án, các văn bản gửi kèm theo sẽ điều chỉnh tương ứng cho phù hợp).

b. Đề xuất đầu tư
1. Tên các nhà đầu tư: ...
2. Đề xuất thực hiện dự án đầu tư với nội dung: (i) Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án; (ii) Mục tiêu dự án: (a) Mục tiêu hoạt động [Ngành nghề kinh doanh chính]; (b) Tên ngành, mã ngành (Mã ngành với ngành kinh doanh có điều kiện).
3. Quy mô đầu tư: (i) Công suất thiết kế; (ii) Sản phẩm, dịch vụ cung cấp; (iii) Diện tích đất, mặt nước, mặt bằng dự kiến sử dụng (m2 hoặc ha); (iv) Quy mô kiến trúc xây dựng (diện tích xây dựng, diện tích sàn, số tầng, chiều cao công trình,…) [Trường hợp dự án có nhiều giai đoạn, từng giai đoạn được miêu tả tương tự]; (v) Đề xuất nhu cầu sử dụng đất [Địa điểm khu đất: (a) Giới thiệu tổng thể về khu đất (địa chỉ, ranh giới, vị trí địa lý); (b) Cơ sở pháp lý xác định quyền sử dụng khu đất(nếu có); (c) Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất (lập bảng cơ cấu hiện trạng sử dụng đất, có bản đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo); (d) Dự kiến nhu cầu sử dụng đất; (e) Giải trình việc đáp ứng các điều kiện giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật; (g) Dự kiến kế hoạch, tiến độ giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với quy định của pháp luật về đất đai; (h) Phương án tổng thể bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư(nếu có):
4. Vốn đầu tư: (i) Tổng vốn đầu tư [VNĐ, tương đương USD], trong đó: (a) Vốn cố định: Chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư (nếu có); chi phí thuê đất, mặt nước,…; Chi phí xây dựng công trình; Chi phí máy móc, thiết bị, công nghệ, thương hiệu; Chi phí khác hình thành tài sản cố định; Chi phí dự phòng; (b) Vốn lưu động; (ii) Nguồn vốn đầu tư: (a) Vốn góp để thực hiện dự án đầu tư(ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư) [Tên nhà đầu tư; số vốn góp: VNĐ, tương đương USD; Tỷ lệ góp vốn; phương thức góp vốn; tiến độ góp vốn; (b) Vốn huy động: ghi rõ số vốn, phương án huy động (vay từ tổ chức tín dụng/công ty mẹ,…) và tiến độ dự kiến; (c) Vốn khác: …
5. Thời hạn thực hiện/hoạt động của dự án;
6. Tiến độ thực hiện dự án
7. Nhu cầu về lao động
8. Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
9. Giải trình về sử dụng công nghệ: (i) Tên công nghệ; (ii) Xuất xứ công nghệ; (iii) Sơ đồ quy trình công nghệ; (iv)Thông số kỹ thuật chính; (v) Tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ; (vi) Giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện về tiếp nhận, chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao; (vii) Dự kiến tiến độ thực hiện trình tự, thủ tục tiếp nhận, chuyển giao công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao, theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.
10. Giải trình việc đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài: …………
11. Đề xuất ưu đãi, hỗ trợ đầu tư: (i) Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp; (ii) Cơ sở pháp lý của ưu đãi; (iii) Ưu đãi về thuế nhập khẩu; (iv) Ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất;
12. Đề xuất hỗ trợ đầu tư: ..................................................................

c. Điều kiện khác đối với nhà đầu tư nước ngoài: Áp dụng khi có sự thay đổi về điều kiện đầu tư liên quan đến tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp; hình thức đầu tư; phạm vi hoạt động đầu tư; đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định tại điều ước quốc tế về đầu tư, luật, pháp lệnh và nghị định.

Công ty Luật Đào & Đồng nghiệp hỗ trợ doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

1. Doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam cần gì?
(i) Cần đầu tư vào doanh nghiệp có lĩnh vực, ngành nghề có ưu thế cạnh tranh, phù hợp với pháp luật đầu tư Việt Nam;
(ii) Tranh thủ lợi thế về (a) nguồn cung: nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; lao động; ưu đãi đầu tư về: thuế, nhập khẩu máy móc thiết bị, tiền thuê đất, …; và (b) Thị trường tiêu thụ hơn 90 triệu dân + thị trường xuất khẩu sâu rộng do Việt Nam là tham gia vào các Hiệp định thương mại thế hệ mới (CP-TPP; EVFTA; EVIPA) và là thành viên của khối thị trường 11 nước ASEAN;
(iii) Môi trường đầu tư ổn định, thuận lợi;
(iv) Phù hợp với xu hướng đầu tư của các nước vào Việt Nam.

2. Công ty Luật hỗ trợ Doanh nghiệp:
(i) Tìm kiếm các đối tác đầu tư tại Việt Nam;
(ii) Hỗ trợ các thủ tục chuẩn bị đầu tư, bao gồm (nhưng không hạn chế bởi): đề nghị thực hiện dự án đầu tư; Đề xuất dự án đầu tư; đăng ký góp vốn/mua cổ phần/phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài; Đăng ký thành lập văn phòng điều hành;
(iii) Hỗ trợ các công việc trong giai đoạn thực hiện dự án:
a. Đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh; Đề xuất giãn tiến độ thực hiện dự án đầu tư; Đề nghị đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Báo cáo thực hiện dự án đầu tư;
b. Tư vấn pháp luật, rà soát các hợp đồng ký kết với đối tác:
• Tư vấn về đàm phán, soạn thảo, ký kết các hợp đồng giao dịch phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh;
• Chuẩn hoá các loại hợp đồng, văn bản nội bộ hoặc giao dịch với các đối tác;
• Tư vấn, soạn thảo và rà soát các văn bản pháp lý mang tính chất nội bộ doanh nghiệp như: nội quy lao động, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, chế độ lao động, chấm dứt hợp đồng lao động…;
• Tư vấn, phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh hay các vấn đề khác phát sinh trong quá trình hoạt động nội bộ của doanh nghiệp;
• Tư vấn các thủ tục pháp lý về việc chuyển đổi mô hình hoạt động của doanh nghiệp như: hợp nhất, chia, tách, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp...(nếu có)
• Tư vấn các thủ tục pháp lý về thuế, tài chính kế toán;
• Tư vấn về các tình huống phát sinh trong đấu thầu, lựa chọn nhà thầu;
• Tư vấn các vấn đề liên quan tới bản quyền, quyền tác giả, tư vấn các vấn đề về sản phẩm;
• Tư vấn các quy trình quy định liên quan tới hoạt động sản xuất kinh doanh;
• Tư vấn và phòng ngừa những vấn đề pháp lý khác có thể xảy ra nhằm tránh những thiệt hại phát sinh trong tương lai…
• Tư vấn, tham gia giải quyết các vướng mắc của nhà đầu tư nước ngoài
3. Liên hệ
a. Website: dao-lawfirm.com/luatsutuvan.net.vn
b. Email: info@dao-lawfirm.com; tungnm@dao-lawfirm.com; chuyen.dn@dao-lawfirm.com
c. Phone: +84 (0)88 688 1995 (Whatsapp, Viber, WeChat, Line, KakaoTalk)

Quy định thành lập Phòng khám đa khoa tại Việt Nam

Thưa luật sư, tôi có nhu cầu thành lập Phòng khám đa khoa tại Việt Nam, tôi muốn hỏi hồ sơ cần chuẩn bị để xin Giấy phép hoạt động. Mong luật sư giải đáp, cảm ơn Luật sư.

Luật sư trả lời:

Công ty luật TNHH Đào và Đồng nghiệp cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi phản hồi như sau:

- Thứ nhất, Theo quy định pháp luật cho phép thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng hình thức Phòng khám đa khoa căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018:

“Điều 22. Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật và phải theo một trong các hình thức tổ chức sau đây:

.............

3. Phòng khám đa khoa.”

- Thứ hai, thủ tục thành lập Phòng khám đa khoa đáp ứng các điều kiện sau:

TT

Tiêu chí

Nội dung

1

Điều kiện cấp phép hoạt động

1. Quy mô:

- Có ít nhất 02 trong 04 chuyên khoa nội, ngoại, sản, nhi;

- Có phòng cấp cứu, phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu), phòng lưu người bệnh;

- Có bộ phận xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh.

2. Cơ sở vật chất:

- Có nơi tiếp đón, phòng cấp cứu, phòng lưu người bệnh, phòng khám chuyên khoa và phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu)

- Phòng cấp cứu có diện tích tối thiểu 12 m2;

- Phòng lưu người bệnh có diện tích ít nhất là 15 m2; có ít nhất từ 02 giường lưu trở lên, nếu có từ 03 giường lưu trở lên thì diện tích phải bảo đảm ít nhất là 05 m2 trên một giường bệnh;

- Các phòng khám chuyên khoa và buồng tiểu phẫu có diện tích ít nhất là 10 m2.

3. Thiết bị y tế:

- Có hộp thuốc chống sốc và đủ thuốc cấp cứu chuyên khoa.

4. Nhân sự

- Số lượng bác sỹ khám bệnh, chữa bệnh hành nghề cơ hữu phải đạt tỷ lệ ít nhất là 50% trên tổng số bác sỹ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh;

- Bác sĩ có chứng chỉ hành nghề.

2

Thẩm quyền cấp phép hoạt động

Giám đốc Sở y tế

3

Hồ sơ

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động;

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đầu tư;

3. Bản sao chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật;

4. Danh sách đăng ký người hành nghề (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề);

5. Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự;

6. Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự;

7. Bản sao hợp đồng vận chuyển người bệnh (trường hợp thuê ngoài);

8. Danh mục chuyên môn kỹ thuật đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. (Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 và Thông tư số 21/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017).

4

Số lượng hồ sơ

01 bộ

5

Nơi nhận hồ sơ

Sở y tế

6

Thời gian xử lý hồ sơ

1. Hồ sơ hợp lệ:

- Trong 45 ngày theo phiếu tiếp nhận.

2. Hồ sơ không hợp lệ:

- Trong 10 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận ra thông báo bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do và tài liệu cần bổ sung.

- Sau 10 ngày làm việc đã tiếp nhận hồ sơ bổ sung nếu cần thay đổi phải ra thông báo, nếu không thay đổi phải cấp giấy phép hoạt động.

- Sau 60 ngày nếu đã có thông báo bổ sung mà đơn vị không thực hiện thì thực hiện lại từ đầu.

Ngoài ra, nếu bạn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện có vốn đầu tư tối thiểu là 2 triệu đô la Mỹ theo quy định tại Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO đối với dịch vụ y tế và xã hội:

“Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ thông qua thành lập bệnh viện 100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh. Vốn đầu tư tối thiểu cho một bệnh viện là 20 triệu đô la Mỹ, bệnh xá đa khoa (policlinic) là 2 triệu đô la Mỹ và cơ sở điều trị chuyên khoa là 200 nghìn đô la Mỹ”

Nếu còn vướng mắc cần hỗ trợ pháp lý bạn vui lòng đến tư vấn tại Công ty luật TNHH Đào và Đồng nghiệp hoặc qua điện thoại số: 024.3557.9668 – 0945.490.123 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Quy định thành lập Bệnh viện đa khoa tại Việt Nam

Thưa luật sư, tôi là nhà đầu tư có dự định thành lập Bệnh viên đa khoa tại Việt Nam, tôi muốn hỏi thủ tục cấp giấy phép hoạt động và hồ sơ cần chuẩn bị. Mong luật sư giải đáp, cảm ơn Luật sư.

Luật sư trả lời:

Công ty luật TNHH Đào và Đồng nghiệp cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi phản hồi như sau:

- Thứ nhất, Theo quy định pháp luật cho phép thành lập cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bằng hình thức Bệnh viện đa khoa, căn cứ khoản 3 Điều 11 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018:

“Điều 22. Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thành lập theo quy định của pháp luật và phải theo một trong các hình thức tổ chức sau đây:

1. Bệnh viện bao gồm bệnh viện đa khoa và bệnh viện chuyên khoa.”

- Thứ hai, thủ tục thành lập bệnh viện đa khoa cần chuẩn bị hồ sơ và đáp ứng các điều kiện sau:

TT

Tiêu chí

Nội dung

1

Điều kiện cấp phép hoạt động

1. Quy mô:

- Tối thiểu 30 giường bệnh.

2. Cơ sở vật chất:

-  Thiết kế, xây dựng theo hình thức nhà hợp khối. Bố trí các khoa, phòng, hành lang bảo đảm hoạt động chuyên môn theo mô hình tập trung, liên hoàn, khép kín trong phạm vi khuôn viên; bảo đảm điều kiện vô trùng và các điều kiện vệ sinh môi trường.

- Diện tích sàn xây dựng tối thiểu 50 m2/giường bệnh trở lên; chiều rộng mặt trước (mặt tiền) tối thiểu 10 m.

- Đảm bảo an toàn bức xạ, xử lý chất thải y tế, phòng cháy và chữa cháy.

- Phương tiện cấp cứu trong và ngoài bệnh viện (có thể thuê bên ngoài).

3. Cơ cấu tổ chức:

- Có ít nhất 02 trong 04 khoa nội, ngoại, sản, nhi.

- Khoa khám bệnh: Có nơi tiếp đón người bệnh, phòng cấp cứu, lưu bệnh, phòng khám, phòng tiểu phẫu (nếu thực hiện tiểu phẫu).

- Khoa cận lâm sàng: Tối thiểu một phòng xét nghiệm và một phòng chẩn đoán hình ảnh.

- Khoa dược.

- Có các phòng ban chuyên môn: hành chính, kế toán….

4. Nhân sự:

- Số lượng người hành nghề toàn thời gian (cơ hữu) trong từng khoa phải đạt tỷ lệ ít nhất 50% trên tổng số người hành nghề trong khoa.

- Điều kiện tiêu chuẩn đối với trưởng khoa: lâm sang; cận lâm sàng (xét nghiệm, vi sinh; giải phẫu bệnh); chẩn đoán hình ảnh; X-quang; Dược…

 

2

Thẩm quyền cấp phép hoạt động

Bộ trưởng Bộ y tế

3

 

Hồ sơ

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động.

2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đầu tư.

3. Bản sao chứng chỉ hành nghề của người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật.

4. Danh sách đăng ký người hành nghề (bao gồm đăng ký người hành nghề và người làm việc chuyên môn y tế tại cơ sở nhưng không thuộc diện phải cấp chứng chỉ hành nghề).

5. Bản kê khai cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức và nhân sự.

6. Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị y tế, tổ chức nhân sự.

7. Điều lệ tổ chức và hoạt động, phương án hoạt động ban đầu.

8. Bản sao hợp đồng vận chuyển người bệnh (trường hợp thuê ngoài).

9. Danh mục chuyên môn kỹ thuật đề xuất trên cơ sở danh mục chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành. (Thông tư số 43/2013/TT-BYT ngày 11/12/2013 và Thông tư số 21/2017/TT-BYT ngày 10/5/2017.

4

Số lượng hồ sơ

01 bộ

5

Nơi nhận hồ sơ

Bộ y tế

6

Thời gian xử lý hồ sơ

1. Hồ sơ hợp lệ:

- Trong 60 ngày theo phiếu tiếp nhận.

2. Hồ sơ không hợp lệ:

- Trong 10 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận ra thông báo bổ sung hồ sơ, nêu rõ lý do và tài liệu cần bổ sung.

- Sau 10 ngày làm việc đã tiếp nhận hồ sơ bổ sung nếu cần thay đổi phải ra thông báo, nếu không thay đổi phải cấp giấy phép hoạt động.

- Sau 60 ngày nếu đã có thông báo bổ sung mà đơn vị không thực hiện thì thực hiện lại từ đầu.

Ngoài ra, nếu bạn là nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng điều kiện có vốn đầu tư tối thiểu là 20 triệu đô la Mỹ theo quy định tại Biểu cam kết thương mại dịch vụ của Việt Nam trong WTO đối với dịch vụ y tế và xã hội:

“Nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được cung cấp dịch vụ thông qua thành lập bệnh viện 100% vốn đầu tư nước ngoài, liên doanh với đối tác Việt Nam hoặc thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh. Vốn đầu tư tối thiểu cho một bệnh viện là 20 triệu đô la Mỹ, bệnh xá đa khoa (policlinic) là 2 triệu đô la Mỹ và cơ sở điều trị chuyên khoa là 200 nghìn đô la Mỹ”

Nếu còn vướng mắc cần hỗ trợ pháp lý bạn vui lòng đến tư vấn tại Công ty luật TNHH Đào và Đồng nghiệp hoặc qua điện thoại số: 024.3557.9668 – 0945.490.123 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Doanh nghiệp FDI phải kê khai, nộp thuế khi NK hàng hóa

Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007 của Chính phủ thì phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn về chính sách thuế đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa như sau:

Căn cứ khoản 3, Điều 3 và khoản 4, Điều 4 Thông tư số 08/2013/TT-BCT ngày 22/4/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Căn cứ khoản 8, Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007 của Chính phủ thì phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu.

Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan thì được xử lý hoàn số tiền thuế đã nộp theo quy định tại khoản 8, Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 122 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Nguồn: chinhphu.vn

Khi nào thì nhà đầu tư nước ngoài chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài và được chuyển những loại tài sản nào?

Trả lời:

Theo quy định Điều 9 Luật đầu tư 2005, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các khoản sau đây:

a) Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh;

b) Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuật, dịch vụ, sở hữu trí tuệ;

c) Tiền gốc và lãi các khoản vay nước ngoài;

d) Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

đ) Các khoản tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cho các dự án đầu tư được chuyển ra nước ngoài thu nhập hợp pháp của mình sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.

- Việc chuyển ra nước ngoài các khoản trên được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi theo tỷ giá giao dịch tại ngân hàng thương mại do nhà đầu tư lựa chọn.

- Thủ tục chuyển ra nước ngoài các khoản tiền liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

Tôi định đầu tư một dự án về nuôi trồng thuỷ sản có quy mô về vốn khoảng 500 tỷ đồng. Vậy dự án của của tôi có phải là dự án đầu tư có điều kiện không, và có phải thẩm tra không, cơ quan nào sẽ thực hiện việc thẩm tra?

Trả lời:

- Thứ nhất, Điều 29 Luật Đầu tư quy định về lĩnh vực đầu tư có điều kiện như sau:

+ Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

+ Lĩnh vực tài chính, ngân hàng;

+ Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng;

+ Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản;

+ Dịch vụ giải trí;

+ Kinh doanh bất động sản;

+ Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái;

+ Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo;

+ Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản của ông không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo Điều 29 Luật Đầu tư do đó không phải là dự án đầu tư có điều kiện.

- Thứ hai, khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư quy định: "Đối với dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư". Như vậy, dự án đầu tư của ông tuy không phải là dự án đầu tư có điều kiện, nhưng có quy mô vốn trên 300 tỷ đồng, do đó phải thực hiện thủ tục thẩm tra thì mới được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Thứ ba, Dự án đầu tư của ông do UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư, do đó cơ quan có thẩm quyền thẩm tra dự án đầu tư là Sở Kế hoạch - Đầu tư nơi có dự án. Theo đó, ông phải nộp cho Sở Kế hoạch - Đầu tư 8 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc để thẩm tra. Hồ sơ bao gồm (Điều 45 Nghị định 108/2006):

+ Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

+ Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân;

+ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

+ Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy định trên đây, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

+ Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Hỗ trợ tư vấn

Điện thoại:
Fax:
 
(+84-24)3.557.9668
 
(+84-24)3.557.9598
Email tư vấn: info@luatsutuvan.com.vn
icon_email

Giải đáp pháp luật

Joomla Templates and Joomla Extensions by JoomlaVision.Com

Tổ chức liên kết

cong-chung
daugia
KK22

Liên kết website