en vi

Thứ ba, 22/08/2017
Công ty Luật TNHH  Đào và Đồng nghiệp | Địa chỉ: Số 369, Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội | Điện thoại : (+84-24)3.557.9568*  Fax: (+84-24)3.557.9598 * Hotline: 0945.490.123
Doanh nghiệp FDI phải kê khai, nộp thuế khi NK hàng hóa

Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007 của Chính phủ thì phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn về chính sách thuế đối với doanh nghiệp có vốn nước ngoài thực hiện quyền nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa như sau:

Căn cứ khoản 3, Điều 3 và khoản 4, Điều 4 Thông tư số 08/2013/TT-BCT ngày 22/4/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Căn cứ khoản 8, Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhập khẩu hàng hóa để thực hiện quyền nhập khẩu theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/2/2007 của Chính phủ thì phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu.

Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu sau đó tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan thì được xử lý hoàn số tiền thuế đã nộp theo quy định tại khoản 8, Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.

Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 122 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Nguồn: chinhphu.vn

Khi nào thì nhà đầu tư nước ngoài chuyển vốn, tài sản ra nước ngoài và được chuyển những loại tài sản nào?

Trả lời:

Theo quy định Điều 9 Luật đầu tư 2005, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các khoản sau đây:

a) Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh;

b) Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuật, dịch vụ, sở hữu trí tuệ;

c) Tiền gốc và lãi các khoản vay nước ngoài;

d) Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;

đ) Các khoản tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

- Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam cho các dự án đầu tư được chuyển ra nước ngoài thu nhập hợp pháp của mình sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam.

- Việc chuyển ra nước ngoài các khoản trên được thực hiện bằng đồng tiền tự do chuyển đổi theo tỷ giá giao dịch tại ngân hàng thương mại do nhà đầu tư lựa chọn.

- Thủ tục chuyển ra nước ngoài các khoản tiền liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.

Tôi định đầu tư một dự án về nuôi trồng thuỷ sản có quy mô về vốn khoảng 500 tỷ đồng. Vậy dự án của của tôi có phải là dự án đầu tư có điều kiện không, và có phải thẩm tra không, cơ quan nào sẽ thực hiện việc thẩm tra?

Trả lời:

- Thứ nhất, Điều 29 Luật Đầu tư quy định về lĩnh vực đầu tư có điều kiện như sau:

+ Lĩnh vực tác động đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội;

+ Lĩnh vực tài chính, ngân hàng;

+ Lĩnh vực tác động đến sức khỏe cộng đồng;

+ Văn hóa, thông tin, báo chí, xuất bản;

+ Dịch vụ giải trí;

+ Kinh doanh bất động sản;

+ Khảo sát, tìm kiếm, thăm dò, khai thác tài nguyên thiên nhiên; môi trường sinh thái;

+ Phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo;

+ Một số lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản của ông không thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo Điều 29 Luật Đầu tư do đó không phải là dự án đầu tư có điều kiện.

- Thứ hai, khoản 1 Điều 47 Luật Đầu tư quy định: "Đối với dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư". Như vậy, dự án đầu tư của ông tuy không phải là dự án đầu tư có điều kiện, nhưng có quy mô vốn trên 300 tỷ đồng, do đó phải thực hiện thủ tục thẩm tra thì mới được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Thứ ba, Dự án đầu tư của ông do UBND cấp tỉnh có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đầu tư, do đó cơ quan có thẩm quyền thẩm tra dự án đầu tư là Sở Kế hoạch - Đầu tư nơi có dự án. Theo đó, ông phải nộp cho Sở Kế hoạch - Đầu tư 8 bộ hồ sơ dự án đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc để thẩm tra. Hồ sơ bao gồm (Điều 45 Nghị định 108/2006):

+ Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu);

+ Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác đối với nhà đầu tư là tổ chức; bản sao hộ chiếu hoặc chứng minh nhân dân đối với nhà đầu tư là cá nhân;

+ Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm);

+ Giải trình kinh tế - kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, quy mô, địa điểm đầu tư; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

+ Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đầu tư đồng thời với thủ tục đăng ký kinh doanh, ngoài hồ sơ quy định trên đây, nhà đầu tư phải nộp kèm theo:

+ Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

+ Hợp đồng liên doanh đối với hình thức thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

Hỗ trợ tư vấn

Điện thoại:
Fax:
 
(+84-24)3.557.9668
 
(+84-24)3.557.9598
Email tư vấn: info@luatsutuvan.com.vn
icon_email

Giải đáp pháp luật

Joomla Templates and Joomla Extensions by JoomlaVision.Com

Tổ chức liên kết

cong-chung
daugia
KK22

Liên kết website

bg_trai3